SỬA BÌNH NÓNG LẠNH TỐT NHẤT TẠI HÀ NỘI

Đội ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp - kinh nghiệm lâu năm - phục vụ tận tình và chu đáo. Sẽ làm hài lòng quý khách!

CHUYÊN NGHIỆP - UY TÍN - CHẤT LƯỢNG

Trung tâm hoạt động với nhiều cơ sở trong khu vực nội thành TP Hà Nội. Nhằm phục vụ quý khách nhanh nhất - tiết kiệm thời gian tối đa.

CAM KẾT CHẤT LƯỢNG - BẢO HÀNH DÀI HẠN

Chất lượng và một trong những tiêu trí hàng đầu của Trung Tâm chúng tôi.

Thứ Tư, 6 tháng 5, 2015

Tổng hợp các thao tác sử dụng lò vi sóng đơn giản nhất.

Thông thường các loại lò vi sóng có nhiều chức năng như: Hâm nóng, rã đông, Nướng … khó sử dụng hơn các loại 1 chức năng nhất định. Lò vi sóng sử dụng bàn phím và màn hình điện tự lại càng khó sử dụng hơn các loại lò vi sóng sử dụng nút vặn cơ.

download (3)
Call :0946391816
Lò Vi Sóng sử dụng chức năng điều khiển điện tử đáp ứng tốt hơn yêu cầu sử dụng của bạn.
Clock setting ( Đặt giờ cho lò vi sóng )
Khi Lò vi sóng bắt đầu hoạt động. Ví dụ đặt 12h 12p
ấn vào phím ‘Clock’đèn báo giờ hẹn sáng
ấn’10Min’ một lần và ‘1Min’hai lần để điều chỉnh giờ
ấn ‘Clock’ đèn phút hiện sáng
ấn ‘10Min’ một lần và ‘1Min’hai lần để điều chỉnh phút
ấn ‘Clock’ đã hoàn tất chương trình hẹn giờ
Chức năng Nấu/nướng/hầm /hấp /hâm
Lựa chọn công suất khác nhau và đặt thời gian như bạn mong muốn
Thời gian nấu/nướng/hầm /hấp/hâm tối đa là 99 phút và 90 dây
Giữ nút ‘Power level’lựa chọn mức công suất khác nhau như đề cập dưới đây.
Một lần …. ….Hâm thức ăn, đun nước, nấu rau và gà
Hai lần … ….Nờu cơm, cá và đồ biển, bánh qui, thịt
Ba lần …… Làm nóng sữa, bánh, hâm thức ăn
Bốn lần …….. Làm tan đông, lạnh
Năm lần …….Giữ nhiệt độ, làm cho mềm kem
Nấu ăn nhanh, hâm thức ăn để sử dụng ngay
Khi Lò vi sóng đang trong chế độ chờ, ấn trực tiếp ‘10Min’ , ‘1Min’và ‘10Sec’để chọn thời gian nấu phù hợp và sau đó ấn ‘Start’ và Lò vi sóng ở trạng thái hoạt động 100% công suất
Automatic defrosting ( Chức năng rã đông )
ấn ‘Deosting’ một và lần để lựa chọn mức làm tan
ấn snút ‘Start’ để bắt đầu làm tan
Automatic menu cooking: Tự động hoạt động theo Menu
Tự động hoạt động theo Menu. ấn vào nút tương ứng để lựa chọn
ấn ‘Start để bắt đầu hoạt động
Ghi chú : Tự động hoạt động theo Menu
Phím Grilling ( Nướng )
ấn ‘Grill/Combination’ một lần . Bảng điện tử hiện ra G-1 chức năng nướng được lựa chọn
Đặt thời gian nướng
Ví dụ : Đặt 12 phút 50 giây : Thao tác như sau:
ấn ‘10Min’ một lầ, ‘1Min’ hai lần và ‘10Sec’ năm lần
ấn Start để bắt đầu nướng
Pre-Set ( Cài đặt thời gian nấu )
Ví dụ : Đặt thời gian nấu là 12 giờ 12 phút
ấn ‘Time’ phần giờ trên bảng hiện sáng
ấn 10 ‘Min’ một lần và ‘1Min’ hai lần để điều chỉnh giờ
ấn ‘Time’ phần phút hiện sáng
ấn ‘10Min’ một lần và ‘1Min’ hai lần để điều chỉnh phút
ấn ‘Start’ để bắt đầu quá trình
Stop/Clear (Dừng và làm lại)
Nếu lò vi sóng đang hoạt động, ấn ‘ Stop/Clear để tạm dừng
( Bấm ‘start’ để bắt đầu vận hành )ấn stop/clear hai lần để dừng hẳn hoạt động của lò
Khi lò đang ở chế độ nấu theo chương trình, ấn nút ‘Stop/Clear để huỷ chế độ chương trình đó
Mở cánh cửa Lò Vi sóng
Trong lúc lò vi sóng đang hoạt động, bạn có thể mở cánh cửa vào mọi lúc để kiểm tra thực phẩm đang được nấu
Khi cánh cửa được mở, lò vi sóng sẽ ngừng hoạt động và chế độ hoạt động được lưu lại.
Đóng cửa vào và ấn ‘Start’ . Lò vi sóng tiếp tục hoạt động như chương trình đã được lập từ trước .
Child – Lock Function ( Chức năng khoá trẻ em )
Khoá : ấn ‘start và ‘Stop/Clear sẽ suất hiện một tiếng Beep dài và máy đặt ở chế độ khoá.
Mở khoá : ấn ‘Start’ và ‘Stop/Clear’ và máy quay trở lại hoạt động bình thường.
Combination cooking ( Vi sóng + nướng )
ấn ‘Grill/Combination’ hai hay ba lần sẽ hiện ra ‘C-1 hay ‘C-2’( Kết hợp nấu cách 1 hoặc cách 2 )
Đặt thời gian
Ví dụ : Đặt 12 phút 50 dây. ấn ‘10Min’ một lần ‘ 1Min’ hai lần và ’10 Sec’ năm lần
ấn ‘ Start để bắt đầ nấu
Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ qua tổng đài di động : 094.639.1816  để được giải đáp hoặc truy cập website : http://suamaylanhbinhthanh.com để tìm hiểu

Thứ Ba, 5 tháng 5, 2015

Tổng hợp bảng mã lỗi thường gặp khi sử dụng Bếp từ

Mỗi bếp từ của các hãng khác nhau có các phím chức năng khác nhau, cả cách vận hành cảm ứng khá khác nhau. Chuyên viên tư vấn kỹ thuật của Trung tâm Điện tử - Điện lạnh Bình Thạnh xin được đưa ra những lỗi cơ bản thường gặp của bếp từ. Hai tín hiệu chính mà bếp từ thương gặp là màn hình cảm ứng báo chữ “E” hoặc là “F”
Lỗi 1 : Mặt kính bếp từ dùng được thời gian bị nứt ra. Đó là lỗi mà nhiều bà nội chợ cho là bếp lởm nên thế nhưng thế thì chưa chính xác. Theo tìm hiểu thì đó là do các mẹ đun nấu với công suất quá cao trong thời gian dài và rang các món quá khô liên tục trong thời gian lâu. Dễ bị thế lắm kể cả bếp xịn nha. Nên các mẹ chú ý là nấu món nào để chế độ món đó, tránh rang đồ gì quá khô liên tục và trong thời gian dài.
call : 0946391816
Lỗi 2 : Đèn hiển thị E0(Tếng bíp gián đoạn)
Nguyên nhân:
- Không có dụng cụ nấu trên mặt bếp
- Dụng cụ nấu có vật liệu không thích hợp như nồi thủy tinh, nồi sứ, nồi đất
- Đường kính dụng cụ nấu nhỏ hơn 10cm.
Cách giải quyết : Do đó, trong trường hợp bếp chưa có dụng cụ nấu bạn nhanh chóng đặt nồi lên nấu nhé, nhưng nếu đặt dụng cụ lên đun nấu mà bếp vẫn còn hiện tượng đó thì làm thế nào? Khi đó bạn cần xem lại dụng cụ nấu này có thích hợp với bếp từ không ? Nói trước bếp từ khá là kén nồi các bác nhé ! Cách đơn giản là bằng cách cầm một mẩu nam châm đặt gần nồi. Nếu nam châm không dính vào nồi thì có nghĩa nồi đó không sử dụng được với bếp từ.
Lỗi 3 : Đèn hiển thị E1
Nguyên nhân:
Bếp từ quá nóng do đun nấu với công suất lớn quá lâu, bếp trở nên quá nóng
Cách giả quyết : Đầu tiên là tắt bếp. Sau đó, nhấc nồi ra khỏi bếp rồi kiểm tra xem có khe thông gió nào bị bít kín không (nếu có thì hãy bỏ chặn khe thông gió). Để cho bếp nguội chừng ít nhất 10 phút trước khi đặt nồi lên bếp và tiếp tục bật bếp để nấu.
Lỗi 4 : Đèn hiển thị E2:
Nguyên nhân:
-Nguồn điện cao hơn 260v
-Nguyên nhân khác cho rằng đó là do nồi, chảo đặt lên bếp để nấu đã lâu nhưng bên trong chưa có thức ăn để nấu cũng gây ra hiện tượng này
Cách giải quyết : Với nguyên nhân thứ nhất bạn cần kiểm tra lại xem hiệu điện thế dòng điện sử dụng cho bếp từ nhà bạn có phải là 220V không, nếu cao hơn hoặc thấp hơn hãy dùng ổn áp nhé ! Với nguyên nhân thứ hai thì đơn giản thôi là nhanh chóng bỏ thức ăn vào chế biến thôi. Nhưng bỏ vào rồi mà nó còn tiến hiệu này thì tắt bếp chờ chừng 10 phút cho bếp nguội bớt đi rồi nấu tiếp.
Lỗi 5: Đèn hiển thị E3:
Nguyên nhân:
-Nguồn điện thấp hơn 170v hoặc nguồn điện quá tải
Cách giải quyết : Tắt bếp kiểm tra lại nguồn điện có ổn định không hoặc tốt hơn là dùng ổn áp. Dùng dây điện trên 5AM.
Lỗi 6: Đèn hiển thị E4(Tếng bíp gián đoạn).
Nguyên nhân:
-Dòng điện quá cao.
-Nhiệt độ dụng cụ nấu cao hơn 280 độ C
Lỗi 7 : Đèn hiển thị E5:
Nguyên nhân:
-IGBT bị quá nhiệt – tự phục hồi khi nhiệt độ giảm
Lỗi 8: Đèn hiển thị E6(Tếng bíp gấp)
Nguyên nhân:
- Đáy dụng cụ nấu có nhiệt độ quá cao, cảnh báo lỏng cảm biến nhiệt.
- Cảm biến nhiệt bị tắt hay nối tắt.
Lỗi 9 : Nhấn nút nguồn quá 5giây mà đèn không sáng.
Nguyên nhân:
- công tắc, dây điện không bình thường, tiếp xúc nguồn không tốt.
Lỗi 10 : Bếp được bật nhưng không làm nóng…
Nguyên nhân:
-Vật liệu dụng cụ nấu không phù hợp.
-dụng cụ nấu không ngay giữa
Lỗi 11: Bếp đột ngột không gia nhiệt tiếp cùng tiếng bi bi trong khi vận hành:
Nguyên nhân:
- Nhiệt độ môi trường quá cao (đặt bếp gần thiết bị phát nhiệt )
- Ngõ thông gió của bếp bị quãn.
Lỗi 12: Chức năng tự động không hoạt động, và không điều khiển được nhiệt độ:
Nguyên nhân:
- Đáy dụng cụ nấu bị biến dạng.
- Có vật cản giữa dụng cụ nấu và mặt bếp từ.
Lỗi 13: Bếp tắt đột ngột:
Chờ quạt gió ngừng hẳn rồi bật lại bếp.
Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ qua tổng đài di động : 094.639.1816  để được giải đáp hoặc truy cập website : http://suamaylanhbinhthanh.com để tìm hiểu

Các Pan bệnh ở một số loại bếp từ và cách sửa chữa.

Bếp từ được sử dụng ngày càng rộng rãi vì những tiện lợi mà nó mang lại. Tuy nhiên, hiện đại thì cũng hay “hại điện”, mỗi khi bếp từ gặp trục trặc chúng ta lại loay hoay tìm cách giải quyết

Dưới đây là một số “bệnh” thường gặp của bếp từ và cách sửa bếp từ được tổng hợp từ diễn đàn điện tử Việt Nam rất hữu ích cho các gia đình, cơ quan có sử dụng thiết bị nhà bếp này:

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ qua tổng đài di động : 094.639.1816  để được giải đáp hoặc truy cập website : http://suamaylanhbinhthanh.com để tìm hiểu thêm thông tin .
1. Bếp từ đang nấu xì khói khét lẹt:
images (73)
Call :0946391816
Nguyên nhân: thường là do con tụ 275v- 5uf bị nổ
Kiểm tra sửa chữa: Đo cầu chì không đứt . mặt điều khiển vẫn hoạt động 80% là thay tụ lọc nguồn 5UF-275V là khỏi bệnh.
2. Bếp hoàn toàn im lặng khi bấm nút điều khiển mặt hiển thị không vào điện:
images (76)
Call : 0946391816
– Kiểm tra cầu chì đứt chưa ?
– Cầu chì tổng của bếp từ chưa đứt thì xem bếp chạy nguồn cấp trước là biến áp thường hay biến áp xung. Nếu là biến áp thông thường , kiểm tra sơ cấp còn trở kháng không ? nếu không còn trở kháng là hỏng biến áp rồi .
Loại chạy biến áp thường dùng cho loại bếp có hiển thị mặt quắc lạnh.
Bên sơ cấp gồm có 3v AC cấp cho sợi đổt , -21v cấp cho mặt
5V cấp cho VXL , 18V cấp cho quạt và mạch dao động
Tìm ra từng cuộn dây để xem có thể độ cái khác hay cuốn lại biến áp
Bếp thông thường chỉ có 2 mức nguồn cấp cơ bản đó là cuộn 8v-1A cấp cho mạch điêu khiển , và 18V – 1A
Cấp cho mạch dao động và quạt giải nhiệt
2 loại biến áp nguồn chạy nguồn xung nhỏ xíu :
Đầu tiên xem kiểm tra sò công xuất và IC còn tốt không
R cấp nguồn từ nguồn vào tới tụ lọc 4,7uf-400v còn tốt không nó thường đứt điện trở cấp nguồn sơ cấp này.
Nếu điện trở này còn tốt thươnì sò công xuất và IC của biến áp cấp trước không chết
Nếu đứt R này thường sò công xuất hoặc IC dao động nguồn cấp trước tèo
Nếu mạch nguồn cấp trước dùng linh kiện rời thì con công xuất thường là E 13003, con đèn khóa thường là C945
Nếu mạch dùng IC nguồn thì phổ biến là VIP22A,
Sau khi kiểm tra các linh kiện cơ bản liên quan đến điều kiện hoạt động của mạch nguồn
Nếu tốt bạn kiểm tả 2 mước nguồn cơ bản đó là 5V cấp cho vĩ xử lý , 18V cấp cho mạch dao động có nguồn nào yếu hay thấp hay cao quá không ?
Các mức nguồn tốt thì kiểm tra VXL . đầu tiên nhả các phím ấn ra để thanh đo X10K VOM để loại trừ bàn phím chạm chập và xem phín còn tác dụng không ?
Kiểm tra thay thử thạch anh.
Khi bấm mặt bếp vẫn còn tiếng kêu BIP
– Kiểm tra điot cảm biến nhiệt trên mâm từ , có những loại bếp con cảm biến này lỗi VXL cũng báo treo và không bấm được phím nào nữa.
Khi đã bấm được phím trên măt, bạn dò theo IC VXL xem chân PWM là chân nào , lấy VMO DIGITAL để thang đo tần số , sau đó bật nguồn lên , bấm thay đổi tăng giảm nhiệt xem tần số và xung ra ở chân này có thay đổi không ?
Nếu không thay đổi lỗi đang bị ở VXL -PWM nếu thay đổi kiếm tra đến khối dao động LM339
xác định có xung ra LM339 thì kiểm tra 2 con đèn và linh kiện khối DRIVER S8050, S8550
đi ốt gim chân G của IGBT .
Nếu có lỗi ngay từ đầu kiểm tra R khoảng 1W vài trăm K omh lấy điện áp B+ DC về so sánh bảo vệ áp thấp.
Nếu có dao động nhưng không bắt nồi kiểm tra R lấy xung AC.
Nếu bắt nồi cái xong cắt dao động luôn kiểm tra R lấy xung HV ” xung C của sò công xuất.
3. Bếp từ Midea Model: EF197 nháy đèn liên tục:

images (77)
Call : 0946391816
– Tình trạng hư hỏng: cắm điện tất cả các đèn đều nháy, không có tiếng bíp, bếp không hoạt động.
– Chuẩn đoán ban đầu: hỏng MCU (IC điều khiển) hoặc mạch liên quan đến MCU.
– Xử lý:
+ Mở bếp ra kiểm tra quan sát thấy các linh kiện chính gồm: IC nguồn VIPer12A, ổn áp nguồn cho MCU dùng 7805, mạch bảo vệ IC LM339, MCU xóa số. Không thấy linh kiện nào cháy nổ, bếp từ đã từng được sửa chữa (thay cầu nắn, IGBT, tụ cộng hưởng, cầu chì).
+ Đo thử (đo nguội): thang x10, đo các điốt (hay hỏng); điốt nắn điện cho nguồn cấp áp thấp dùng điốt riêng, không sử dụng cầu nắn chính như một số hiệu khác.
Đo nóng: Áp DC trên tụ lọc sau nắn đủ (310V), áp vào 7805 chừng 4V, áp ra 7805 chừng 3,5V, IC nguồn không nóng.
– Kết luận: mạch cấp nguồn cho phần điều khiển sai (thấp), bếp không chạy được.
– Kiểm tra lại: thang x10, đo lại các điốt liên quan đến mạch nguồn đk: không có giá trị nào bất thường. Bí. Quan sát kỹ mạch in thấy có 1 vị trí dưới điốt nối vào IC nguồn bị đổi màu. Cắm điện để thử 1 phút, rút điện sờ điốt này thấy khá nóng. Tháo điốt này ra đo thử (loại FR107). Thang x10 thấy R thuận bình thường, R nghịch hơi thấp hơn bình thường. Chuyển về thang x1K đo thấy R thuận nghịch đều 0 ôm. KL rò điốt.
– Thay con FR107 khác. Cắm điện, đo áp ra 7805 thấy chuẩn 5V. Lắp vào, cắm điện bếp từ chạy bình thường.
Lưu ý: phải thay đúng con FR107, không nên thay bằng 1N4004 hay 1N4007. (vì nó là loại Fast Recovery)
Theo:  kythuatviet .com

Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015

Tổng hợp Bảng mã lỗi máy lạnh Mitsubishi Heavy Inverter.

Máy lạnh sử dụng công nghệ Inventer nổi tiếng với chế độ làm lạnh nhanh, máy nén đưọc điều khiển tăng giảm tốc độ bằng bộ biến tần ,…Nhưng đi đôi với những ưu điểm đó là việc khó khăn trong việc sử dụng cũng như rất khó kiểm tra sửa chữa nếu như máy gặp hư hỏng ,…
Chính vì vậy , chúng tôi hôm nay sẽ giới thiệu tới các bạn :

Tổng hợp Bảng mã lỗi máy lạnh Mitsubishi Heavy Inverter.


may-lanh-mitsubishi-srk13yl-s5-note
Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ qua tổng đài di động : 094.639.1816  để được giải đáp hoặc truy cập website : http://suamaylanhbinhthanh.com để tìm hiểu thêm thông tin .
MITSUBISHI-HAVY INDUSTRIES ., LTD
ÁP DỤNG CHO CÁC MODEL :
*Loại 1 chiều : SRK1YJ-S ;SRK1YJ-S ;SRK18YJ-S
*Loại 2 chiều sưởi : SRK25ZJ-S ;SRK35ZJ-S ;SRK50ZJ-S ;SRK63ZE-S1;SRC71ZE-S1
HIỂN THỊ
TRÊN DÀN LẠNH MÔ TẢ SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN ĐIỀU KIỆN HIỂN THI (chớp đèn)
ĐÈN RUN ĐÈN TIMER
CHƠP 1 LẦN ON LỖI SENSOR CẶP DÀN LẠNH *Sen sor đứt ,kết nối không tốt .
*Boar dàn lạnh hư . *Khi sensor dàn lạnh bị đứt xác định trong lúc ngừng vận hành (Nếu nhiệt độ xác nhận dưới -20độ C trong vòng 15 giây thì nó được coi như đứt dây sensor) .
CHỚP 2 LẦN ON LỖI SENSOR NHIỆT ĐỘ PHÒNG *Sen sor đứt ,kết nối không tốt .
*Boar dàn lạnh hư . *Khi sensor dàn lạnh bị đứt xác định trong lúc ngừng vận hành (Nếu nhiệt độ xác nhận dưới -20độ C trong vòng 15 giây thì nó được coi như đứt dây sensor) .
CHỚP 6 LẦN ON LỖI MOTOR DÀN LẠNH *Motor quạt hư ,kết nối không tốt *Khi máy đang hoạt động ,nếu tốc độ motor quạt là 300 rpm hoặc thấp hơn 30 giây hay lâu hơn.(máy ngừng hoạt động ) .
CHỚP LIÊN TỤC CHỚP 1 LẦN LỖI SENSOR VÀO DÀN NÓNG *Sensor đứt , kết nối không tốt
*Boar dàn nóng hư . *Khi sensor gió vào dàn nóng bị đứt được xác định trong lúc đã ngừng vận hành .(Nếu nhiệt độ xác định dưới < -40 độ C trong 15 giây thì được coi như đứt dây sensor ) . (Máy ngừng hoạt động ) .
CHỚP LIÊN TỤC CHỚP 2 LẦN LỖI SENSOR CẶP DÀN NÓNG *Sensor đứt , kết nối không tốt
*Boar dàn nóng hư . *Khi sensor cặp dàn nóng bị đứt được xác định trong lúc đã ngừng vận hành .(Nếu nhiệt độ xác định dưới < -50 độ C trong 15 giây thì được coi như đứt dây sensor ) . (Máy ngừng hoạt động ) .
CHỚP LIÊN TỤC CHỚP 4 LẦN LỖI SENSOR ĐƯỒNG NÉN *Sensor đứt , kết nối không tốt
*Boar dàn nóng hư . *Khi trạng thái Sensor được xác định là đứt trong vòng 15 giây hoặc lâu hơn (Thấp hơn 7 độ C).Sau khi máy nếna vận hành được 9 phút .( Máy nén dừng hoạt động ) .
ON CHỚP 1 LẦN BẢO VỆ NGẮT DÒNG *Máy nén bị kẹt cơ , mất pha ra máy , chạm POWER TRANSTOR
*Van dịch vụ chưa mở . *Dòng xuất ra máy nén vượt quá trị giá cài đặt trong lúc máy nén khởi động .
*(Máy dừng hoạt động )
ON CHỚP 2 LẦN SỰ CỐ NGOÀI DÀN NÓNG *Hư cuộn dây máy nén .
*Máy kẹt cơ . *Khi máy ngừng vận hành khẩn cấp do sự cố ở dàn nóng hoặc do đầu vào có giá trị thấp hơn cài đặt .
*(Máy ngừng hoạt động )
ON CHỚP 3 LẦN BẢO VỆ AN TOÀN DÒNG *Bảo vệ quá tải .
*Dư ga
*Máy nén kẹt cơ *Khi tốc độ máy nén thấp hơn giá trị cài đặt và chức năng bảo vệ an toàn dòng hoạt động .
*(Máy dừng hoạt động ).
ON CHỚP 4 LẦN LỖI POWER TRANSISTOR *Hư Power transistor . *Khi máy ngừng vận hành khẩn cấp do sự cố ở dàn nóng , hoặc do đầu vào có giá trị thấp hơn giá trị cài đặt .Liên tục trong vòng 3 phút hoặc lâu hơn .
*(Máy dừng hoạt động ).
ON CHỚP 5 LẦN QUÁ NHIỆT MÁY NẾN *Thiếu ga, hư Sensor đường đẩy.
*Van dịch vụ chưa mở . *Khi giá trị điện trở Sensor đường nén vượt quá giá tri cài đặt .
*(Máy dừng hoạt động) .
ON CHỚP 6 LẦN LỖI TRUYỀN TÍN HIỆU *Lỗi nguồn hỏng dây tín hiệu .
*Hư boar mạch dàn lạnh . *Khi có tín hiệu giữa boar mạch dàn lạnh và boar mạch dàn nóng lâu hơn 10 giây .( Đang có nguồn) hoặc khi không có tín hiệulâu hơn 1 phút 55giây(Máy đang hoạt động) .
*(máy dừng hoạt động ) .
ON CHỚP 7 LẦN LỖI MOTOR QUẠT DÀN NÓNG *Lỗi nguồn ,hỏng dây tín hiệu ,hư boar mạch nóng/lạnh . *Khi tốc độ quạt dàn nóng thấp hơn 75 rpm *Khi tốc độ quạt dàn nóng thấp hơn 75 rpm kéo dài trong 30 giây hoặc lâu hơn >(3Lần).
*(Máy dừng hoạt động)
CHỚP 2 LẦN CHỚP 2 LẦN KẸT CƠ *Hư máy nén .
*Mất pha máy nén .
*Hư bỏa dàn nóng . *Vị trí cực nam châm của máy nén sai lệch khi máy nén khởi động .
*(Máy nén dừng hoạt động) .
CHỚP 5 LẦN ON LỖI LỌC ĐIỆN AP *Hư bộ lọc điện áp . *Khi nguồn cấp không đúng .
*Khi boar mạch dàn nóng hư .
CHÚ Ý : Máy sẽ hoạt động khi khởi động bằng REMOTE trong 3 phút sau khi ngừng vận hành.
Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ qua tổng đài di động : 094.639.1816  để được giải đáp hoặc truy cập website : http://suamaylanhbinhthanh.com để tìm hiểu thêm thông tin .

TỔNG HỢP CÁC MÃ LỖI MÁY GIẶT PANASONIC NỘI ĐỊA.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ qua tổng đài di động : 094.639.1816  để được giải đáp hoặc truy cập website : http://suamaylanhbinhthanh.com để tìm hiểu thêm thông tin .


Công nghệ, kỹ thuật của nước Nhật rất được ưa chuộng ở Việt Nam .Từ những cái nhỏ như đầu đĩa ,ti vi , nồi cơm điện ,máy giặt , máy lạnh ,...Nhưng do bất đồng ngôn ngữ nên vấn đề sửa chữa gặp nhiều khó khăn khi các vật dụng hằng ngày bỗng nhiên biến chứng ,không chịu theo ý muốn của bạn.
Hiểu được vấn đề , hôm nay trung tâm chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn tự kiểm tra Máy giặt hàng nội địa của bạn bằng mã lỗi ,mà theo kinh nghiệm từ thực tiển chúng tôi đã gặp và sửa chữa .


Panasonic mã lỗi máy giặt (tự chẩn đoán)
Khi Panasonic (National) máy giặt bị lỗi, bạn có thể muốn hiển thị không quen thuộc trong các đèn nhấp nháy máy giặt và mã lỗi (tự chẩn đoán). Điều này không thể sửa chữa hiệu quả khi không biết những gì bạn có ý nghĩa. Đây là các mã lỗi của máy giặt Panasonic.
..
Panasonic (National) mã lỗi máy giặt (tự chẩn đoán)
Panasonic (Panasonic, National, Matsushita Electric Industrial Co., Ltd) của máy giặt Rakuten mã lỗi (tự chẩn đoán) khi nó trở thành sự thất bại hoặc khuyết tật và là nội dung của nó thất bại.
U được gắn vào các mã lỗi chủ yếu là người dùng có thể đối phó. Nếu đại lý, hoặc, phục dịch sẽ đối phó.
U10
Khung cố định loại bỏ quên bất thường
U11
Tôi không thể thoát nước trong một thời gian thoát nước được xác định. Cock van, kiểm tra đường dẫn thoát nước như ống thoát nước.
U12
Khi bắt đầu các hoạt động phòng, hoặc nắp được mở tại thời điểm bạn bước vào bước khử nước.Kiểm tra xem nắp không mở cửa vào thời điểm bắt đầu.
U13
Và phát hiện các hiệu chỉnh tự động của sự mất nước không cân bằng ba lần liên tiếp. Kiểm tra nếu giặt không thiên vị. Xác nhận điều kiện lắp đặt các mặt hàng
U14
Sau khi cung cấp nước bắt đầu, thậm chí sau 40 phút và không phải là nguồn cung cấp nước cho các cấp bộ. Quên mở của cúp nước và vòi nước. Van cấp nước, xác nhận điều khiển, trao đổi. Rò rỉ nước từ phần dương vật. Rò rỉ nước hơn các trang web khác.
U15
khi điện được bật lên, một thông bất thường giữa các bộ điều khiển. Và phát hiện mức độ hiện diện reset hoặc nhiều nước hơn trong hoạt động của các chỉ làm khô.
U16
Khô lọc ra bất thường, nếu nó được phát hiện ra rằng các bộ lọc khô từ các bộ lọc tắt quá trình hoạt động. Kiểm tra xem bộ lọc khô không ra. Kiểm tra tính liên tục của các bộ lọc reed switch.
U17
Drum tốc độ quay không vượt đột quỵ mất nước nhất định.
U18
Nếu thoát nước lọc ra bất thường, nó được phát hiện ra rằng các bộ lọc thoát nước từ bộ lọc tắt quá trình hoạt động. Kiểm tra xem bộ lọc thoát không ra. Kiểm tra tính liên tục của các bộ lọc reed switch.
U21
Đã được thiết lập một lần đặt phòng trong thời gian giặt cần từ thời điểm hiện tại.
U22
Được bắt đầu bằng cách chọn "khô" mà không "mất nước" trong cài đặt bằng tay.
U25
Bất thường không cân bằng khô. Nếu nó được phát hiện mất cân bằng trong quá trình làm khô bước. Kiểm tra nếu giặt không thiên vị.
U99, CL
Hoạt động Khóa trẻ em
H01
Mực nước (áp lực) là bất thường với tín hiệu đầu vào của bộ cảm biến
H02
Và cảm nhận sự hiện hành để các cơ ngoài đột quỵ điện cho động cơ
H04
Công tắc nguồn relay là ngắn
H05
Bộ nhớ đọc trong bộ điều khiển là xấu
H06
Không điều khiển thích nghi và phía màn hình phụ tải
H07
Không có tín hiệu đầu vào từ các cảm biến xoay tại thời điểm động cơ
H08
Lỗi bộ nhớ máy vi tính. Nếu bộ nhớ có thể được đọc trong bộ điều khiển. Thay thế các điều khiển tải.
H09
Truyền thông bất thường giữa các bộ điều khiển phụ tải bên màn hình
H10
Cảm biến không khí ấm áp là mở, quá thiếu
H11
Fan không xoay trong một quá trình khô, và các fan hâm mộ quay ở không khô bước
H15
Làm mát cảm biến mở cửa, ngắn
H17
Cảm biến nước nóng đang mở, ngắn
H19
Trục trặc của máy vi tải
H21
Cảm biến mức nước phát hiện mực nước lũ
H23
Nhiệt độ nóng không tràn đầy sinh lực trong rửa, cũng Heater energization rửa nhiệt độ bên ngoài
H24
Sấy khô nóng lỗi mạch. Nóng không tràn đầy sinh lực trong một quá trình khô, cũng có khi nóng là năng lượng trong quá trình không khô. Những thiếu sót của kết nối, liên lạc với thất bại của xác nhận.Hợp nhất xác nhận của cầu chì nhiệt độ. Nóng, dây dẫn bị hỏng.
H25
Động cơ giảm tốc năng lượng sau khi động cơ geared không hoạt động đúng
H26
Bất thường động cơ giảm tốc ly hợp.
H27
Có thể không phải khi cánh cửa được mở ra, hoặc để mở khóa cửa trong khi hoạt động
H28
Nếu động cơ quạt làm mát phun sương không tăng với sự quay của các quy định. Xác nhận ra các kết nối. Thất bại dẫn xác nhận của sương làm mát động cơ quạt. Trao đổi bên điều khiển trường hợp tải mà không rơi vào trường hợp này.
H29
Nó không làm việc với các quạt làm mát đột quỵ hoạt động cũng hoạt động trong đột quỵ điều hành khác
H36
Mist mực nước lỗi mạch cảm biến. Nếu mạch cảm biến mực nước sương 2 là mạch mở hoặc ngắn trong khi hoạt động. Những thiếu sót của kết nối, liên lạc với thất bại của xác nhận. Ngắt kết nối của dây dẫn.
H38
Foam cảm biến 2 bất thường. Nếu bọt cảm biến mạch 2 là mạch mở hoặc ngắn trong khi hoạt động.Những thiếu sót của kết nối, liên lạc với thất bại của xác nhận. Ngắt kết nối của dây dẫn.
H39
Cảm biến bọt 1 bất thường. Nếu bọt mạch cảm biến 1 là mạch mở hoặc ngắn trong khi hoạt động.Những thiếu sót của kết nối, liên lạc với thất bại của xác nhận. Ngắt kết nối của dây dẫn.
H41
Khi phát hiện rung động cảm biến lượng vải bất thường, nếu điện áp đầu vào trong quá trình khởi động mất nước ngoài dải xác định trước. Những thiếu sót của kết nối, liên lạc với thất bại của xác nhận. Thất bại của các cảm biến rung.
H44
Rung động bất thường bất thường. Trong thời gian hoạt động tình trạng mất nước, sau khi đạt các bộ luân chuyển tốc độ, nếu 100r / min hoặc nhiều vòng xoay đã được giảm. Ngoại Mekamota. Tải bên trao đổi điều khiển.
H45
Nanoi bất thường. Nếu Nanoi không làm việc trong đột quỵ hoạt động Nanoi. Nanoi để thay thế bộ điều khiển.
H46
Cảm biến ánh sáng bất thường.
H47
Điện cực cảm biến bất thường.
H48
P tấm thermistor bất thường. Để nhớ lịch sử lỗi khi thermistor trong tải cho bộ điều khiển đã được mở hoặc ngắn (thông báo bất thường không) phụ tải ngoại điều khiển.
H50
Khi bước lên mạch điều khiển tăng bất thường, trao đổi điều khiển phụ tải nếu một tín hiệu bất thường từ mạch bảo vệ quá dòng đã kéo dài hơn ba phút.
H51
Bể không xoay trong rửa lực ly tâm, đảm bảo đặt quá nhiều quần áo.
H52
Nếu điện áp đầu vào lớn hơn hoặc bằng 150V
H53
Nếu điện áp đầu vào nhỏ hơn 65V
H54
Điều khiển relay là ngắn (phía phụ tải) trong
H55
Hơn 10A dòng điện trong mạch biến tần
H56
Có sự bất thường trong các mạch cho buộc dừng đầu ra động cơ cho một sự bất thường
H57, H58, H59
Hành vi khử từ mạch phát hiện hiện nay là bằng hoặc lớn hơn so với một số định trước của lần
H60
Không hoạt động mạch phát hiện rò rỉ thường
H61
Nếu nó phát hiện rò rỉ
H63
Nó không hoạt động bình thường trong những nét bơm hoạt động xe buýt
H64
Short sức mạnh tiếp phát hiện 2
H65
Nóng mạch relay là mở, ngắn
H66
Mạch của máy 1 là mở, ngắn
H67
Mạch của máy 2 được mở, ngắn
H68
Tiếp sức Mist ngắn bất thường. Nếu tiếp sức mờ quá thiếu. Trao đổi sương cho bộ điều khiển.
H69
Tiếp sức Mist mở bất thường. Nếu tiếp sức mờ mở. Trao đổi sương cho bộ điều khiển.
H71
Bơm tuần hoàn xuống bất thường hiện nay.
H81
Compressor xoay bất thường.
H82
Compressor điện áp bất thường.
H84
DC bảo vệ điện áp bất thường.
H86
Lạnh bất thường nhiệt độ xả.
H87
Lạnh ngưng tụ nhiệt độ bất thường.
H88
Outgassing kiểm soát phát hiện bất thường.
H91
DC cao điểm hoạt động bất thường.
H92
IPM bảo vệ quá nhiệt bất thường.
H93
Refrigerant xả cảm biến nhiệt độ bất thường.
H94
IPM cảm biến nhiệt độ bất thường.
H96
Lạnh ngưng tụ cảm biến nhiệt độ bất thường.
H97
Bơm nhiệt cảm biến mực nước U bất thường.
H98
Lỗi giao tiếp.
H99
Thoát nước cống bơm quá dòng bất thường
HA0
Bơm cống thoát nước bất thường
HA1, HA2
Bơm cống rãnh hở, bất thường


Good Luck!